Giỏ hàng

Trắc nhiệm phân loại Da

Đây là 1 bài trắc nhiệm khá dài, và nó cần bạn trung thực với chính mình, nhưng kết quả nó sẽ đảm bảo cho bạn 1 cái nhìn tổng quan và chính xác cho làn da của mình, hơn cả đi thẩm mĩ viện soi da.

Khác với suy nghĩ thông thường của mọi người rằng da chia làm 3-4 loại thì bác sĩ Leslie Baumann - thông qua bảng trắc nhiệm của mình - chia ra làm 16 kiểu da.

Bảng trắc nhiệm này...

Đây là 1 bài trắc nhiệm khá dài, và nó cần bạn trung thực với chính mình, nhưng kết quả nó sẽ đảm bảo cho bạn 1 cái nhìn tổng quan và chính xác cho làn da của mình, hơn cả đi thẩm mĩ viện soi da.

Khác với suy nghĩ thông thường của mọi người rằng da chia làm 3-4 loại thì bác sĩ Leslie Baumann - thông qua bảng trắc nhiệm của mình - chia ra làm 16 kiểu da.

Bảng trắc nhiệm này ra đời như thế nào?

"Nhiều người hỏi tôi rằng liệu tôi có thể nói cho họ biết loại da của họ khi tôi nhìn vào da họ không. Tôi nói được, vì tôi đã nhìn da của hàng nghìn người. Tuy nhiên, là một nhà khoa học, tôi cần sự chắc chắn. Vì thế với bệnh nhân của tôi, tôi thường kiểm tra lại bằng việc cho họ trả lời bảng câu hỏi trắc nghiệm. Một số trường hợp, các câu trả lời trắc nghiệm sẽ cho biết những yếu tố tiền sử
của họ mà tôi không nhìn thấy được bằng mắt thường. Điều này thường hay xảy ra ở những người trẻ tuổi, khi mà da mặt họ chưa biểu hiện những hậu quả của phơi nắng, gen và quá trình chăm sóc. 
Bảng câu hỏi này thực sự toàn diện. Mặc dù chỉ trong một thời gian ngắn, nhưng nó tập hợp được nhiều thông tin hơn so với việc bạn đi kiểm tra trực tiếp ở các trung tâm thẩm mỹ. Vì thế tôi thường để các bệnh nhân của tôi làm trắc nghiệm để biết được những thứ họ cần, từ đó tôi mới cung cấp các liệu pháp điều trị phù hợp. 
Vì các bệnh nhân của tôi biết hàng tháng tôi vẫn viết bài về các thành phần chăm sóc da ở cột “Đánh giá mỹ phẩm” trên tạp chí Skin and Allergy News, nên tuần nào cũng có hàng tá câu hỏi xin lời khuyên của tôi về chế độ chăm sóc da thích hợp cho họ. Tôi đã trả lời liên tục trong nhiều năm liền. Vì thế qua thời gian, các tiêu chuẩn đã xuất hiện và hình thành trong suy nghĩ của tôi, đó chính là 4 yếu tố để đánh giá da. Kết quả là cách phân loại 16 loại da được ra đời."

trích theo cuốn The Skin Type Solution

Bài test có 4 phần, xác định 4 vấn đề của da, bao gồm:

  • Phần 1: Da bạn là Da Dầu hay Da khô
  • Phần 2: Da bạn khỏe hay là da nhạy cảm
  • Phần 3: Da bạn đen hay trắng
  • Phần 4: Da căng hay nhăn 

Hệ thống này đánh giá 4 yếu tố của da: dầu><khô ; khỏe><nhạy cảm; nhiễm sắc tố><không nhiễm sắc tố; nhăn><căng. Xác định bạn rơi vào từng yếu tố nào trong số đó sẽ tổng hợp thành loại da của bạn. Loại da của bạn không đơn thuần là tổng của 4 yếu tố, các yếu tố sẽ tương tác với nhau và biểu hiện ra ngoài thành loại da riêng biệt mà bạn có.

PHẦN I: DA BẠN LÀ DA DẦU HAY DA KHÔ

Những câu hỏi dưới đây sẽ đánh giá mức độ tiết dầu và khả năng giữ nước của da bạn.

Câu 1: Sau khi rửa mặt, không bôi bất kỳ sản phẩm dưỡng ẩm, chống nắng, toner, phấn phủ hay bất cứ sản phẩm nào khác, khoảng 2 đến 3h sau, soi gương dưới ánh đèn sáng, bạn thấy trán và gò má của mình

A. Rất thi ráp, tróc vảy hoặc sạm lạiC. Đủ ẩm nhưng không phản chiếu ánh sáng
B. CăngD. Bóng và phản chiếu lại ánh sáng

Câu 2: Trong các bức ảnh chụp, mặt bạn trông có bị bóng?

A. Không bao giờ, hoặc chưa bao giờ để ý thấy điều đóC. Tương đối nhiều lần
B. Thỉnh thoảngD. Luôn luôn

Câu 3: 2 đến 3h sau khi bôi kem nền, nhưng không bôi phấn phủ, lớp trang điểm của bạn trở nên…..

A. Tróc vảy, mốc, hoặc giả giả ở các nếp nhănC. Bóng
B. Trơn tru

D. Bị chảy và bóng

E. Tôi không dùng kem nền

Câu 4: Khi ở trong môi trường khô, nếu không bôi kem dưỡng ẩm hoặc chống nắng, da bạn sẽ:

A. Cảm thấy rất khô và nứt nẻC. Cảm thấy bình thường
B. Cảm thấy căngD. Thấy bóng nhờn, hoặc tôi chưa bao giờ cảm thấy cần phải dùng dưỡng ẩm
E. Không biết

Câu 5: Khi nhìn vào gương phóng đại, có bao nhiêu lỗ chân lông to kích thước bằng đầu cái ghim hoặc lớn hơn?

A. Không cóC. Tương đối nhiều
B. Chỉ có vài cái vùng chữ TD. Rất nhiều, vô số
E. Không biết (hãy nhìn kỹ lại và chỉ chọn E khi b không xác định được điều này)

Câu 6: Bạn tự đánh giá da bạn:

A. KhôC. Hỗn hợp (có cả vùng dầu và khô trên mặt)
B. Bình thườngD. Dầu

Câu 7: Khi bạn dùng xà bông hoặc sữa rửa mặt tạo nhiều bọt, da mặt bạn :

A. Cảm thấy khô hoặc nứt nẻC. Cảm thấy bình thường
B. Cảm thấy hơi khô nhưng không nứt nẻD. Cảm thấy Dầu
E. Tôi không dùng xà bông hoặc sản phẩm rửa tạo nhiều bọt (nếu vì khiến khô da, chọn câu a)

Câu 8: Nếu không dùng dưỡng ẩm, da bạn cảm thấy căng:

A. Luôn luônC. Hiếm khi
B. Thỉnh thoảngD. Không bao giờ

Câu 9. Bạn bị bít lỗ chân lông (mụn đầu đen và mụn đầu trắng)

A. Không bao giờC. Thỉnh thoảng
B. Hiếm khiD. Luôn luôn

Câu 10. Da bạn dầu ở vùng chữ T?

A. Không bao giờC. Thường hay thế
B. Thỉnh thoảngD. Luôn luôn

Câu 11. Hai đến ba giờ sau khi bôi dưỡng ẩm, má bạn:

A.  Rất thô ráp, tróc vảy, hoặc sạm lạiC. Hơi hơi bóng
B. Mịn màngD. Bóng và nhờn, hoặc tôi không dùng dưỡng ẩm

=>  Kết qu: Vi mi đáp án, được quy đim như sau:

A – 1 điểm, B – 2 điểm, C – 3 điểm, D – 4 điểm, E – 2.5 điểm

Tng s đim s cho biết da bn thuc loi da gì:

Điểm số 34-44: da rất dầu (O)
Điểm số 27-33: da hơi dầu (O)
Điểm số 17-26: da hơi khô (D)
Điểm số 11-16: da rất khô (D)

-----------------------------------------------------------------------------

PHN 2. NHY CM VÀ KHE
Phần này đánh giá khuynh hướng phát triển sần, mụn mủ, đỏ da, cơn đỏ bừng mặt, ngứa da và những dấu hiệu khác của da nhạy cảm 🙂 Test nhé !!!!

Câu 1. Da mặt bạn bị những sần đỏ, mụn mủ?

A.  Không bao giờC. Ít nhất một tháng một lần
B.  Hiếm khiD. Ít nhất tuần một lần

Câu 2. Sản phẩm chăm sóc da (sữa rửa mặt, dưỡng ẩm, toner và sản phẩm trang điểm) làm mặt bạn nổi mụn, nổi ban đỏ, ngứa hoặc tê buốt:

A.  Không bao giờC. Thường hay thế
B.  Hiếm khiD. Luôn luôn
E. Tôi không dùng các sản phẩm chăm sóc da

Câu 3. Bạn đã từng được chẩn đoán bị trứng cá hoặc trứng cá đỏ:

A.  Không bao giờC. Có
B.  Bạn bè và người quen nói tôi bị thếD. Có, tôi là một bệnh nhân nặngE. Không rõ

Câu 4. Nếu bạn đeo trang sức không phải là vàng 14 cara, bạn bị nổi ban không?

A.  Không bao giờC. Thường hay thế
B.  Hiếm khiD. Luôn luôn
E. Không rõ

Câu 5. Kem chống nắng làm da bạn ngứa, nóng, nổi mụn hoặc đỏ tấy?

A.  Không bao giờC. Thường hay thế
B.  Hiếm khiD. Luôn luôn
E. Tôi không bao giờ dùng kem chống nắng

Câu 6. Bạn đã bao giờ được chẩn đoán bị viêm da cơ địa, Chàm, hoặc viêm da tiếp xúc (dị ứng da) chưa?

A.  Không bao giờC. Có
B.  Bạn bè nói tôi bị như thếD. Có, tôi là một bệnh nhân nặngE. Không rõ

Câu 7. Bạn bị nổi mề đay ở vùng da đeo nhẫn thường xuyên như thế nào?

A.  Không bao giờC. Thường hay thế
B.  Hiếm khiD. Luôn luôn
E. Tôi không đeo nhẫn

Câu 8. Sữa tắm tạo bọt có hương thơm, dầu mát xa, kem dưỡng thể làm da bạn nổi mụn, ngứa, hoặc gây cảm giác khô da:

A.  Không bao giờC. Thường hay thế
B.  Hiếm khiD. Luôn luôn
E. Tôi không dùng các sản phẩm đó (chú ý: chọn đáp án d nếu bạn không dùng chúng vì chúng gây nổi mụn, ngứa hoặc gây khô da)

Câu 9. Bạn có thể dùng xà bông của khách sạn thoa lên mặt hoặc lên người mà không vấn đề gì?

A.  Đúng thếC. Không, da tôi ngứa, mẩn đỏ và nổi mụn
B.  Hầu như là không có vấn đề gìD. Tôi không thể sử dụng chúng vì trước tôi bị ngứa đỏ,.. nhiều lần rồi
E. Tôi không rõ vì tôi mang theo xà bông riêng

Câu 10. Đã từng có ai trong gia đình bạn được chẩn đoán viêm da dị ứng, chàm, hen, và/hoặc dị ứng chưa?

A.  KhôngC. Vài thành viên trong gia đình
B.  Một thành viên trong gia đìnhD. Nhiều thành viên bị
E. Không rõ

Câu 11. Điều gì xảy ra nếu bạn dùng xà phòng giặt?

A.   Da tôi không sao cảC. Ngứa
B.  Da tôi cảm thấy hơi khôD. Ngứa và nổi mẩn
E. Không rõ, hoặc chưa bao giờ
dùng chúng

Câu 12. Mặt và/hoặc cổ bạn bị đỏ sau khi tập thể dục vừa phải, và/ hoặc khi stress hoặc có cảm xúc mạnh như giận giữ, thường xuyên như thế nào:

A.  Không bao giờC. Thường hay thế
B.  Thỉnh thoảngD. Luôn luôn

Câu 13. Bạn có đỏ bừng mặt sau khi uống rượu?

A.  Không bao giờC. Thường hay thế
B.  Thỉnh thoảngD. Luôn luôn hoặc tôi không uống rượu vì bị đỏ mặt
E. Tôi không bao giờ uống rượu

Câu 14. Bạn có bị đỏ mặt sau khi ăn đồ đậm gia vị hoặc nóng (nhiệt độ)?

A.  Không bao giờC. Thường hay thế
B.  Thỉnh thoảngD. Luôn luôn
E. Tôi không bao giờ ăn đồ đậm gia vị hoặc nóng (chú ý: chọn d nếu bạn không ăn chúng vì chúng gây đỏ bừng mặt)

Câu 15. Có bao nhiêu mạch máu màu xanh, đỏ (hoặc chúng đã được điều trị trước đó) có thể thấy rõ trên mặt và mũi bạn?

A.  Không cóC. Vài cái (4 đến 6 trên toàn mặt và mũi)
B.  Một ít (1 đến 3 trên toàn mặt và mũi)D. Nhiều (trên 7)

Câu 16. Khuôn mặt bạn trông đỏ trong các bức ảnh

A.  Không bao giờ, hoặc tôi chưa bao giờ để ý thấy thếC. Thường hay thế
B.  Thỉnh thoảngD. Luôn luôn

Câu 17. Mọi người hỏi có phải bạn bị cháy nắng kể cả khi bạn không bị thế:

A.  Không bao giờC. Thường hay thế
B.  Thỉnh thoảngD. Lúc nào cũng bị hỏi
E. Tôi bị cháy nắng thật ấy chứ

Câu 18. Bạn bị đỏ, ngứa, sưng do đồ trang điểm, kem chống nắng hoặc đồ dưỡng da:

A.  Không bao giờC. Thường hay thế
B.  Thỉnh thoảngD. Luôn luôn. 
E. Tôi không dùng các sản phẩm này (không dùng nếu vì lý do ở câu hỏi thì chọn d)

=>  Kết qu: Vi mi đáp án, được quy đim như sau:

A – 1 điểm, B – 2 điểm, C – 3 điểm, D – 4 điểm, E – 2.5 điểm

Tng s đim s cho biết da bn thuc loi da gì:

Điểm số 34-72: Da rất nhạy cảm (S)
Điểm số 30-33: Da hơi nhạy cảm (S)
Điểm số 25-29: Da cơ bản khỏe (R)
Điểm số 18-24: Da rất khỏe (R)

----------------------------------------------------------------------------

PHẦN 3. NHIỄM SẮC TỐ ‒ KHÔNG NHIỄM SẮC TỐ (P – N)

Phần này sẽ đánh giá khuynh hướng da tạo sắc tố melanin làm nước da của bạn đen hơn hoặc tạo các đám nâu đen, tàn nhang, nám má, các vết thâm đen sau chấn thương… Thang điểm P/N (nhiễm sắc tố/không nhiễm sắc tố) sẽ đánh giá khả năng bị những vết đen không mong muốn, chứ không đánh giá dựa trên chủng tộc da.
Câu 1. Sau khi bị mụn hay viêm lỗ chân lông, da bạn có xuất hiện những vết màu nâu hoặc đen không?

A.  Không bao giờ/ tôi không thấy bao giờC. Thường xuyên
B.  Thỉnh thoảngD. Luôn luôn
E. Tôi không bao giờ bị mụn/viêm lỗ chân lông

Câu 2. Nếu bị xây xát, những vết thâm tồn tại trên da bạn bao lâu?

A.  Tôi không bị để lại vết thâm hoặc tôi chưa bao giờ thấy cóC. Một vài tuần
B. Một tuầnD. Hàng tháng trời

Câu 3. Có bao nhiêu vết đen xuất hiện trên mặt bạn khi bạn có bầu, uống thuốc tránh thai hàng ngày hoặc khi thực hiện liệu pháp thay thế hooc-môn (HRT)?

A.  Không có vết nàoC. Rất nhiều
B. Một vếtD. Câu hỏi này không phù hợp với tôi vì tôi chưa có bầu, không uống thuốc tránh thai…

Câu 4. Bạn có vết đen (có thể hiểu là nốt ruồi ko???) nào trên môi hay vùng má không? Hoặc từng có mà bạn đã tẩy đi?

A.  Không có vết nàoC. Có, chúng cũng mờ thôi.
B. Tôi không rõD. Có, chúng rất đậm.

Câu 5. Những vết đen trên mặt bạn có sạm thêm khi tiếp xúc với ánh nắng không?

A.  Tôi không có vết đenC. Cũng hơi sạm hơn một chút.
B. Tôi không rõD. Rất nhiều.
E. Tôi dùng kem chống nắng cho mặt hàng ngày nên không bị (Nếu bạn thường xuyên sử dụng kem chống nắng vì sợ sẽ có vết đen thì hãy chọn câu d.)

Câu 6. Bạn đã từng bị chứng sạm da toàn thân hay những mảng da nâu/xám trên mặt bao giờ chưa?

A.  ChưaC. Có, hiện tại tôi cũng đang bị thế.
B. Có, nhưng sau đó chúng biến mấtD. Có, tôi đang bị rất trầm trọng đây
E. Tôi không rõ

Câu 7. Bạn có hoặc đã từng có những đốm nhỏ màu nâu (tàn nhang hay vết đen) trên mặt, ngực, lưng hay cánh tay không?

A.  Chưa từng cóC. Có nhiều (từ 6 đến 15)
B. Có, một vài vết (từ 1 đến 5)D. Có, cả tỉ vết ấy chứ (từ 16 trở lên)

Câu 8. Khi phơi nắng lần đầu tiênsau một thời gian dài, da bạn:

A.  RátC. Đen đi
B. Rát, sau đó đen điD. Da tôi vốn đã tối màu, do đó không rõ là có đen đi hay không. (Bạn không thể chọn “Tôi chưa bao giờ phơi nắng”. Hãy nghĩ đến hồi bé!)

Câu 9. Điều gì xảy ra khi bạn tiếp xúc nhiều với ánh nắng trong nhiều ngày liên tục?

A. Tôi bị cháy nắng,phồng rộp, nhưng da không bị đổi màu.C.  Da tôi bị đen đi rất nhiều.
B. Da tôi hơi đen đi.D. Da tôi vốn đã tối màu, nên khó có thể thấy là đen đi hay không.
E. Tôi không rõ. (Nếu bạn thật sự không chọn được câu nào khác ngoài e, trước hết hãy thử nhớ lại hồi bé xem sao)

Câu 10. Màu tóc tự nhiên của bạn là gì? (Nếu là tóc bạc, hãy chọn màu trước khi tóc bạn chuyển màu.)

A.  VàngC. Đen
B. NâuD. Đỏ

Nếu có vết đen trên vùng da thường tiếp xúc với ánh nắng, cộng thêm 5 điểm vào tổng số điểm của bạn.

=>  Kết qu: Vi mi đáp án, được quy đim như sau:

A – 1 điểm, B – 2 điểm, C – 3 điểm, D – 4 điểm, E – 2.5 điểm

Tổng số điểm sẽ cho biết da bạn thuộc loại da gì:

Điểm số 31-45: da Nhiễm sắc tố (P)
Điểm số 10-30: da Không nhiễm sắc tố (N)

--------------------------------------------------------------------------

PHẦN 4. NHĂN- CĂNG
Phần này sẽ đánh giá khuynh hướng và tình trạng nhăn của da bạn. Những cô gái đôi mươi hay mới chỉ bước qua tuổi hai mươi một xíu cũng hãy thành thật với chính mình để xác định chính xác da mình nhăn hay căng nhé.

Các câu hỏi từ số 2 đến số 7 có liên quan đến các thành viên khác trong gia đình, vì thế bạn hãy hỏi những người đó hoặc tìm những bức ảnh nếu có thể.

Câu 1. Bạn có nếp nhăn trên mặt không?

A. Không, ngay cả khi tôi cười, nhăn mặt hay nhướn lông mày.C. Có, khi tôi có cử động mặt và một vài nếp nhăn cả khi tôi không làm gì.
B. Có, nhưng chỉ khi tôi cười, nhăn mặt hay nhướn lông mày.D. Tôi có nếp nhăn ngay cả khi không cười, nhăn mặt hay nhướn lông mày.

Câu 2. Da mặt của mẹ bạn nhìn thế nào so với tuổi tác?

A. Trẻ hơn khoảng 5-10 tuổiC.  Già hơn khoảng 5 tuổi.
B. Như ở độ tuổi của bà.D. Già hơn trên 5 tuổi.
E.  Không phù hợp. Tôi là con nuôi hoặc tôi không thể nhớ.

Câu 3. Da mặt của bố bạn nhìn thế nào so với tuổi tác?

A. Trẻ hơn khoảng 5-10 tuổiC.  Già hơn khoảng 5 tuổi.
B. Như ở độ tuổi của ông ấy.D. Già hơn trên 5 tuổi.
E.  Không phù hợp. Tôi là con nuôi hoặc tôi không thể nhớ.

Câu 4. Da mặt của bà ngoại bạn nhìn thế nào so với tuổi tác?

A. Trẻ hơn khoảng 5-10 tuổiC.  Già hơn khoảng 5 tuổi.
B. Như ở độ tuổi của bà ấy.D. Già hơn trên 5 tuổi.
E.  Không phù hợp. Tôi là con nuôi hoặc tôi không thể nhớ.

Câu 5. Da mặt của bà nội bạn nhìn thế nào so với tuổi tác?

A. Trẻ hơn khoảng 5-10 tuổiC.  Già hơn khoảng 5 tuổi.
B. Như ở độ tuổi của bà ấy.D. Già hơn trên 5 tuổi.
E.  Không phù hợp. Tôi là con nuôi hoặc tôi không thể nhớ.

Câu 6. Da mặt của ông nội bạn nhìn thế nào so với tuổi tác?

A. Trẻ hơn khoảng 5-10 tuổiC.  Già hơn khoảng 5 tuổi.
B. Như ở độ tuổi của ông ấy.D. Già hơn trên 5 tuổi.
E.  Không phù hợp. Tôi là con nuôi hoặc tôi không thể nhớ.

Câu 7. Da mặt của ông ngoại bạn nhìn thế nào so với tuổi tác?

A. Trẻ hơn khoảng 5-10 tuổiC.  Già hơn khoảng 5 tuổi.
B. Như ở độ tuổi của ông ấy.D. Già hơn trên 5 tuổi.
E.  Không phù hợp. Tôi là con nuôi hoặc tôi không thể nhớ.

Câu 8. Đã khi nào bạn phơi nắng thường xuyên trong khoảng hai tuần mỗi năm? Nếu có, đã bao nhiêu năm như thế? Hãy tính cả việc bị rám nắng do chơi tennis, câu cá, chơi golf, trượt tuyết hoặc những hoạt động ngoài trời khác. Bãi biển không phải là nơi duy nhất bạn có thể có làn da rám nắng.

A. Không bao giờ.C.  Khoảng 5 đến 10 năm
B. Khoảng 1 đến 5 năm.D. Hơn 10 năm.

Câu 9. Có khi nào bạn bị rám nắng trong một thời gian ngắn, khoảng 2 tuần mỗi năm, không? (Tính cả kỳ nghỉ hè) Nếu có thì là bao lâu?

A. Không bao giờ.C.  Khoảng 5 đến 10 năm
B. Khoảng 1 đến 5 năm.D. Hơn 10 năm.

Câu 10. Dựa trên điều kiện khí hậu vùng sống, bạn có thường xuyên phải tiếp xúc với ánh nắng không?

A. Rất ít, tôi thường sống ở những vùng âm u và ít nắng.C.  Trung bình, tôi sống tại vùng có lượng ánh nắng vừa phải.
B. Thỉnh thoảng, tôi từng sống ở cả những vùng ít và nhiều nắng.D. Rất nhiều, tôi sống ở vùng nhiệt đới, miền Nam, hoặc vùng có rất nhiều nắng.

Câu 11. Bạn nghĩ trông mình thế nào so với tuổi của bạn?

A. Trẻ hơn khoảng 5-10 tuổiC.  Già hơn khoảng 5 tuổi.
B. Như ở độ tuổi của bạn.D. Già hơn trên 5 tuổi.

Câu 12. Trong 5 năm qua, bạn có thường xuyên để da mình bị rám nắng một cách có chủ ý hoặc vô tình qua các hoạt động ngoài trời hay những hoạt động khác không?

A. Không bao giờ.C.  Tuần một lần.
B. Tháng một lần.D. Thường xuyên.

Câu 13. Đã bao nhiêu lần bạn nằm phơi nắng rồi?

A. Không bao giờ.C.  Khoảng 5 – 10 lần
B. Khoảng 1 – 5 lầnD. Rất nhiều lần

Câu 14. Từ khi sinh ra đến giờ, bạn đã hút thuốc (hoặc ngửi khói thuôc):

A. Chưa bao giờ.C.  Nhiều, rất nhiều bao
B. Một vài bao.D. Tôi hút thuốc hàng ngày
E.  Tôi không hút thuốc nhưng tôi sống cùng/được nuôi dưỡng/làm việc với người thường xuyên hút thuốc trong sự kiện..

Câu 15. Hãy mô tả mức độ ô nhiễm không khí nơi bạn sống:

A. Không khí rất trong lành và sạch.C.  Không khí ô nhiễm.
B. Một thời gian trong năm, nhưng không phải suốt cả năm, tôi sống ở nơi có không khí sạch.D. Không khí bị ô nhiễm nặng.

Câu 16. Bạn đã từng dùng loại kem chứa retinoid dành cho mặt như retinol, Renova, Retin-A, Tazorac, Differin hoặc Avage trong bao lâu?

A. Nhiều nămC.  Khi tôi bị mụn hồi trẻ
B.Thi ThoảngD. Chưa bao giờ dùng.

Câu 17. Bạn có thường xuyên ăn rau và hoa quả không?

A. Mỗi bữaC.  Thi thoảng
B.Một bữa mỗi ngàyD. Không bao giờ

Câu 18. Thông thường, chế độ ăn của bạn có bao nhiêu phần trăm hoa quả và rau? (không tính nước hoa quả trừ khi là tươi)

A. 75 – 100%C.  10 – 25%
B.25 – 75%D. 0 – 10%

Câu 19. Màu da tự nhiên của bạn là gì (không tính rám nắng hay nhuộm da)?

A. ĐenC. Trắng
B. Trung bìnhD. Rất trắng

Câu 20. Bạn thuộc chủng người nào?

A. Mỹ Phi/Caribe/Da đenC. Mỹ Latin/Tây Ban Nha
B. Châu Á/Ấn Độ/Địa Trung Hải/KhácD. Capca

Nếu bạn sáu lăm tuổi trở lên, hãy cộng thêm 5 điểm.

=>  Kết qu: Vi mi đáp án, được quy đim như sau:

A – 1 điểm, B – 2 điểm, C – 3 điểm, D – 4 điểm, E – 2.5 điểm

Tổng số điểm sẽ cho biết da bạn thuộc loại da gì:

Điểm số 20-40: da Căng (T)
Điểm số 41-85: da Nhăn (W)

-----------------------------------------------------------------------

Sau khi tổng hợp 4 phần test trên, ghép chữ cái đầu của kết quả bạn đạt được mỗi phần để phân loại kiểu da của mình theo bảng sau:

16 loai da

Qua bài trắc nhiệm, bạn đã có được phân loại kiểu da của mình, từ đó có thể xác định cách chăm sóc và sản phẩm phù hợp. Ghé qa quầy Ebook miễn phí của tiệm tìm đọc trọn vẹn cuốn The Skin Type Solution của bác sĩ Leslie Baumann để có hoàn thiện kiến thức về chăm sóc da của bản thân nhé!